Hỗ trợ soạn văn 8 bài Từ ngữ địa phương và Biệt ngữ xã hội

Bạn đang xem: Hỗ trợ soạn văn 8 bài Từ ngữ địa phương và Biệt ngữ xã hội tại thptnguyenquannho.edu.vn

Mời các bạn tìm hiểu và soạn bài về từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội. Qua bài viết này, các em sẽ nắm được định nghĩa, kiến ​​thức cơ bản và cách sử dụng đúng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội để biết cách giao tiếp và vận dụng hiệu quả vào cuộc sống thông qua phần soạn văn 8 bài. từ ngữ địa phương dưới đây.

Từ vựng địa phương và biệt ngữ xã hội

Để hiểu rõ hơn về định nghĩa, chúng ta hãy xem xét một vài ví dụ cụ thể.

  1. Từ địa phương:
  • Ví dụ 1 (SGK Ngữ Văn 8, trang 56)
  • Các từ ‘corn’ và ‘corn’ trong hai ví dụ trên đều có nghĩa là ‘ngô’.
  • Trong ba từ bắp, bẹ, bắp: Bắp, bẹ => từ địa phương; Ngô=> lời toàn dân
  • Phân biệt từ địa phương và từ phổ thông:
  • Từ địa phương: chỉ thường dùng trong phạm vi một địa phương, một vùng nhất định.
  • Từ toàn dân: là từ chuẩn, được dùng phổ biến trong các tác phẩm văn học, văn bản và được sử dụng rộng rãi trong cả nước.

⇒ Như vậy, có thể rút ra rằng từ ngữ địa phương chỉ được sử dụng ở một số địa phương nhất định.

  1. Thuật ngữ xã hội:
  • Ví dụ 2 (SGK Ngữ văn 8, trang 57)

một,

  • Trong đoạn văn này, tác giả dùng từ mẹ khi nhân vật ‘tôi’ là người dẫn chuyện; và trong đoạn đối thoại với người dì, tác giả dùng từ ‘dì’. Vì hai từ mẹ và dì này chỉ cùng một người nhưng ở hai trường hợp khác nhau.
  • Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, trong tầng lớp thượng lưu, trí thức, mẹ thường được gọi là “cô”, còn cha được gọi là “chú”.

b,

  • Từ “ngỗng” có ý nói bài tập làm văn được điểm hai, vì hình chữ số hai giống con ngỗng.
  • ”Trúng tủ” là khi bạn vượt qua bài kiểm tra hoặc kiểm tra phần bạn đã học và thực hành
  • Những từ thường được học sinh, sinh viên sử dụng

⇒ Như vậy, có thể hiểu biệt ngữ xã hội chỉ được sử dụng trong một tầng lớp xã hội nhất định.

Gợi Ý Sử Dụng Từ Địa Phương, Biệt Ngữ Xã Hội

đầu tiên,

  • Khi sử dụng biệt ngữ bản ngữ hoặc xã hội, chúng ta cần lưu ý đến tình huống cũng như ngữ cảnh.
  • Trong cuộc sống phải tùy hoàn cảnh giao tiếp, không nên quá lạm dụng → sẽ gây nhầm lẫn cho những người không cùng địa phương. Trừ trường hợp giao tiếp hàng ngày với những người cùng địa phương, cùng nhóm xã hội mới được dùng từ địa phương, biệt ngữ xã hội → tạo sự gần gũi, tự nhiên.

2,

  • Trong thơ ca, văn học ta dễ dàng sử dụng từ địa phương, biệt ngữ hơn → góp phần làm nổi bật từ địa phương; tăng giá trị biểu cảm cũng như tạo sắc thái riêng cho bối cảnh và nhân vật.
  • Với ví dụ từ đoạn văn trên, tác giả có thể soạn một bài văn lớp 8 về từ ngữ địa phương sử dụng những từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội đó để làm nổi bật tính cách nhân vật và tăng giá trị biểu cảm của nhân vật. thơ.

Luyện tập – Viết đoạn văn 8 Từ địa phương. thuật ngữ xã hội

Sau khi tìm hiểu lý thuyết và các ví dụ minh họa, chúng ta cùng nhau đi vào thực hành để nắm rõ hơn khi soạn 8 từ địa phương nhé.

1, Tìm một số từ địa phương nơi em ở hoặc ở vùng khác mà em biết. Nêu các từ phổ quát tương ứng:

* Gợi ý tham khảo *

STT từ địa phương Lời của toàn dân
đầu tiên cha thầy, cha…
2 mẹ u, bầm, mạ, má,…
3 ông nội ông nội
4 bà nội bà nội
5 ông nội Ông
6 bà ngoại ni cô
7 chú (anh của bố)
số 8 dì (vợ của anh trai bố) ba
9 chú (em trai của bố) Chú
mười dì (vợ của anh trai bố)

2, Tìm một số từ chỉ học sinh hoặc các tầng lớp xã hội khác mà em biết và giải thích nghĩa của các từ đó

Từ vựng của lớp sinh viên:

  • Chém gió: nói láo
  • Phao: tài liệu để sao chép trong thời gian kiểm tra
  • Cúp lớp: trốn học
  • Ghế tựa: được 4 điểm
  • Trứng: điểm 0
  • Tắt kệ: sai chủ đề
  • Đội: cuối cùng trong lớp
  • Sao chụp: sử dụng tài liệu trong phòng

Các từ chỉ tầng lớp xã hội:

  • “1 lít” = 1 trăm nghìn đồng
  • Hết hàng (hết hàng)
  • Hàng chùa: thứ không ai quản lý
  • Chim lợn: ám chỉ người theo dõi bí mật hay điều gì đó và báo cáo

3, Trong các trường hợp giao tiếp sau, trường hợp nào nên dùng từ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ địa phương?

a) Người nói chuyện với em là người cùng địa phương, biết và dùng từ ngữ địa phương. Bên cạnh đó, việc hai người cùng sử dụng những từ ngữ quê hương sẽ tạo nên sự thân mật, gần gũi và đồng cảm với nhau. Khuyến khích

b) Trường hợp ngược lại (a); Nếu đối tượng giao tiếp là người ở địa phương khác thì có nên dùng tiếng địa phương hay không?

c) Trong nhà trường, cả thầy và trò đều phải sử dụng tiếng Việt một cách có văn hóa, tức là dùng từ thông dụng, nhất là trong giờ học.

d) Tương tự trường hợp (c) trên.

e) Tương tự trường hợp (a), (d) trên.

g) Người nước ngoài học tiếng Việt chủ yếu là học tiếng Việt theo văn hóa, sử dụng từ toàn dân. Nhìn chung, họ biết rất ít hoặc không biết, không hoặc ít sử dụng từ ngữ địa phương.

4*, Sưu tầm một số bài thơ, ca dao, vè, vè của địa phương em (hoặc địa phương khác) có sử dụng từ ngữ địa phương.

*Ví dụ tham khảo*

  • ”Đứng bên ni mà nhìn con tê tê…” (te – đó; ni – này)
  • ”…Bạn có lạnh hay bị bầm tím không?

Heo, heo trên núi, mưa phùn ngập sâu…” (cục súc – mẹ)

  • ”Đứng xa nghĩ trời Tây hoa

Qua hồ nhặt cây bồ hóng”

  • ”Làm em khóc vì anh

Cho em đi chợ mua vôi ăn trầu

Mua vôi ở cửa hàng chợ Cầu

Mua trầu Nam Phổ, mua trầu chợ Dinh

  • ”Ăn trên, ngồi trên” (đầu – đầu)
  • ”Lý do nó cũng thích để mẹ chèo” (lý do – tại sao; đồng ý – chấp nhận)
  • Cầm đĩa muối mắc lỗi / Vừa đi vừa ngã xuống mương (té – ngã)

5, Thảo luận theo nhóm viết bài tập. Đọc sửa lỗi dùng từ địa phương cho nhau trong từng bài tập làm văn.

Để cùng đọc và sửa lỗi cho nhau về việc dùng sai từ địa phương trong các bài tập làm văn, các em tham khảo phần trả lời trong vở bài tập làm văn các bạn nhé. sẽ bị coi là sai và không phù hợp.

Các nội dung lý thuyết liên quan khác

Một số lưu ý về từ địa phương và biệt ngữ dân tộc

1, Từ địa phương không có từ phổ thông tương đương:

Ví dụ: Chôm chôm, măng cụt, xoài, ổi, v.v.

→ Là những từ chỉ sự vật ở địa phương đó. Những từ này dễ dàng trở thành từ phổ thông khi có sự giao lưu rộng rãi giữa các vùng miền.

2, Từ địa phương với từ tương đương toàn dân:

Sau đây chúng ta sẽ có hai ví dụ cụ thể:

  • Hoàn toàn tương đương: mè – mè; chiên; Gương
  • tương đương không đầy đủ:
  • Hòm (hòm phiếu, hòm đạn) → Trung ương Nghệ Tĩnh → tương đương với từ hòm dùng với nghĩa toàn dân
  • Rương (quan tài) → Nam Bộ → Không tương đương với từ hòm theo nghĩa đầy đủ

3, Không dùng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội trong giao tiếp toàn dân, nhất là trong lĩnh vực giao tiếp có tính chất như: văn bản khoa học, văn bản hành chính, v.v.

Cần chú ý đến đối tượng giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, tình huống giao tiếp khi sử dụng lớp từ này.

4, Không nên lạm dụng quá tùy tiện lớp từ này vì sẽ gây ra sự mơ hồ, khó hiểu. Để tránh lạm dụng, cần học những từ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết.

Phần kết luận

Kien Guru hi vọng sau bài soạn văn lớp 8 về từ ngữ địa phương, các em sẽ có đầy đủ kiến ​​thức và kĩ năng khi vận dụng vào cuộc sống, từ kĩ năng giao tiếp, kĩ năng sử dụng từ trong tiếng Anh. tài liệu. Vui lòng tìm thêm các nhà ngôn ngữ học xã hội và ngôn ngữ địa phương tại đây.

Bạn thấy bài viết Hỗ trợ soạn văn 8 bài Từ ngữ địa phương và Biệt ngữ xã hội có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Hỗ trợ soạn văn 8 bài Từ ngữ địa phương và Biệt ngữ xã hội bên dưới để Trường THPT Nguyễn Quán Nho có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: thptnguyenquannho.edu.vn của Trường THPT Nguyễn Quán Nho

Nhớ để nguồn bài viết này: Hỗ trợ soạn văn 8 bài Từ ngữ địa phương và Biệt ngữ xã hội của website thptnguyenquannho.edu.vn

Chuyên mục: Giáo dục

Xem thêm chi tiết về Hỗ trợ soạn văn 8 bài Từ ngữ địa phương và Biệt ngữ xã hội
Xem thêm bài viết hay:  Vật lý 10 bài 15 – Bài toán về chuyển động ném ngang – Tổng hợp lý thuyết và lời giải bài tập

Viết một bình luận