Hướng dẫn chi tiết vẽ sơ đồ tư duy vật lý 10 chương 1 Dễ hiểu cho học sinh

Bạn đang xem: Hướng dẫn chi tiết vẽ sơ đồ tư duy vật lý 10 chương 1 Dễ hiểu cho học sinh tại thptnguyenquannho.edu.vn

Bạn có một vấn đề với Vật lý của chuyển động cơ học. Bạn không phân biệt được chuyển động thẳng biến đổi đều và chuyển động thẳng biến đổi đều sao? Để giải quyết những khó khăn trên, mời các bạn cùng chúng tôi tìm hiểu bài viết “Hướng dẫn chi tiết vẽ sơ đồ tư duy Vật lý 10 Chương 1 dễ hiểu cho học sinh” nhé!

Mục lục

I. Tóm tắt chương 1 vật lý và 10 lý thuyết hỗ trợ vẽ sơ đồ

1. CỬA SỔ THẬM CHÍ

– Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động của một vật có quỹ đạo là một đường thẳng, có vận tốc như nhau trên mọi quãng đường.

– Chuyển động thẳng đều có ba đại lượng đặc trưng là vận tốc, quãng đường và thời gian chuyển động.

1.1. Tốc độ trung bình

1.2. dịch chuyển:

hình ảnh từ 33465 3

1.3. Tốc độ trung bình:

hình ảnh từ 33465 4

1.4. Quãng đường đi được: s = vt

1.5. Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều: x = xo + v(t – to).

Trong đó x0 là vị trí ban đầu, to là thời gian để điểm bắt đầu rời đi

Nếu chọn gốc tọa độ và gốc thời gian tại vị trí vật bắt đầu chuyển động (x0 = 0, t0 = 0) thì x = s = vt

Lưu ý: Chọn chiều dương và cùng chiều chuyển động của một số vật (nếu có nhiều vật)

– Vật chuyển động cùng chiều dương v > 0, ngược chiều dương v < 0.

– Vật nằm ở chiều dương của trục tọa độ x > 0, ở chiều âm của x < 0.

– Nếu hai vật chuyển động (trên cùng một hệ tọa độ):

+ Hai vật gặp nhau thì x1 = x2.

+ Khi hai vật cách nhau 1 ∆s thì |x1 – x2| = s

– Nếu gốc thời gian là lúc bắt đầu chuyển động thì t0 = 0

Dạng 1: Xác định vận tốc, quãng đường và thời gian trong chuyển động thẳng đều

– Sử dụng công thức trong chuyển động thẳng đều: S = vt

Công thức tính vận tốc trung bình:

Vật lý lớp 10 |  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật Lý 10 có đáp án

Tốc độ trung bình:

Vật lý lớp 10 |  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật Lý 10 có đáp án

Dạng 2: Viết phương trình chuyển động thẳng đều

– Bước 1: Chọn hệ quy chiếu

+ Trục tọa độ Ox trùng với quỹ đạo chuyển động

+ Nguồn gốc (thường gắn với vị trí ban đầu của vật)

+ Gốc thời gian gián đoạn (thường là lúc vật bắt đầu chuyển động)

+ Chiều dương (thường được chọn là chiều chuyển động của vật được chọn làm gốc tọa độ)

– Bước 2: Từ hệ quy chiếu đã chọn, xác định các hệ số sau cho từng đối tượng:

Toạ độ ban đầu x0 = ? vận tốc v = (kể cả dấu theo phương chuyển động của vật)? Lúc đầu t0 = ?

– Bước 3: Lập phương trình chuyển động cho vật từ các yếu tố đã xác định. Đối với chuyển động thẳng đều, ta có công thức:

x = x0 + s = x0 + v(t-t0)

Đối với bài toán về phương trình chuyển động của hai vật yêu cầu tìm thời điểm hai vật bằng nhau, đặt x1 = x2 rồi tìm t.

Dạng 3: Vẽ đồ thị của chuyển động thẳng đều

Bước 1: Chọn hệ quy chiếu, gốc thời gian và tỉ lệ thích hợp

Bước 2: Viết phương trình tọa độ của vật, sau đó vẽ đồ thị chuyển động

* Chú ý:

+ Khi v > 0 đồ thị hướng lên

+ Khi v < 0 đồ thị hướng xuống dưới

+ Khi v = 0 đồ thị nằm ngang

+ Khi v1 = v2 hai đồ thị song song

+ Hai đồ thị cắt nhau: Toạ độ giao điểm cho biết thời điểm và vị trí hai vật chuyển động gặp nhau.

– Các dạng đồ thị:

Đồ thị tọa độ theo thời gian trong chuyển động thẳng đều

Vật lý lớp 10 |  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật Lý 10 có đáp án

Đồ thị vận tốc theo thời gian:

Vật lý lớp 10 |  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật Lý 10 có đáp án

2. CỬA SỔ ĐA DẠNG CÓ ĐIỀU KIỆN

2.1. Tốc độ:

hình ảnh từ 33465 9

2.2. Khoảng cách:

hình ảnh từ 33465 10

2.3. hệ thống liên hệ

hình ảnh từ 33465 11

Từ đó suy ra các công thức tương ứng như sau:

từ hình ảnh 33465 12

2.4. Phương trình chuyển động: x = x0 + v0t + 1/2at2.

Chú ý: Chuyển động thẳng đều av > 0; Chuyển động thẳng chậm dần đều av < 0

2.5. Bài toán gặp nhau của chuyển động thẳng biến đổi đều:

– Lập phương trình tọa độ cho từng chuyển động:

Sơ đồ tư duy chương 1 vật lý 10 ngắn gọn, dễ hiểu (ảnh 3)

– Khi hai chuyển động gặp nhau: x1 = x2

– Giải phương trình này để tìm ra ẩn số của bài toán. Khoảng cách giữa hai hạt tại thời điểm t: d = |x1 – x2|

Dạng 1: Xác định vận tốc, gia tốc, quãng đường trong chuyển động thẳng biến đổi đều

Sử dụng các công thức sau:

Công thức tính độ lớn của gia tốc:

Vật lý lớp 10 |  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật Lý 10 có đáp án

– Công thức vận tốc: v = v0 + at

Công thức tính khoảng cách:

Vật lý lớp 10 |  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật Lý 10 có đáp án

– Công thức không phụ thuộc thời gian: v2 – v02 = 2as

Trong đó: a > 0 nếu chuyển động có gia tốc đều (CTD).

a < 0 nếu chuyển động giảm tốc đều (CCD)

Dạng 2: Tính quãng đường vật đi được trong giây thứ n và trong n giây cuối cùng

Quãng đường đi được trong giây thứ n:

Tính quãng đường vật đi được trong n giây:

Vật lý lớp 10 |  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật Lý 10 có đáp án

– Tính quãng đường vật đi được trong (n – 1) giây:

Vật lý lớp 10 |  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật Lý 10 có đáp án

– Tính quãng đường vật đi được trong giây thứ n: Δs = s1 – s2

Quãng đường đi được trong n giây cuối cùng:

Tính quãng đường vật đi được trong t giây:

Vật lý lớp 10 |  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật Lý 10 có đáp án

– Tính quãng đường vật đi được trong (t – n) giây:

Vật lý lớp 10 |  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật Lý 10 có đáp án

– Tính quãng đường vật đi được trong n giây cuối cùng: Δs = s1 – s2

Dạng 3: Viết phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều

– Chọn hệ quy chiếu

+ Trục tọa độ Ox trùng với quỹ đạo chuyển động

+ Nguồn gốc (thường gắn với vị trí ban đầu của vật)

+ Gốc thời gian gián đoạn (thường là lúc vật bắt đầu chuyển động)

+ Chiều dương (thường được chọn là chiều chuyển động của vật được chọn làm gốc tọa độ)

– Từ hệ quy chiếu đã chọn, hãy xác định các yếu tố sau đối với từng đối tượng:

+ Toạ độ ban đầu x0 = ?

+ Vận tốc ban đầu v0 = ? (bao gồm cả dấu theo hướng chuyển động của đối tượng)

+ Lần đầu t0 = ?

Xác định phương trình chuyển động có dạng:

Vật lý lớp 10 |  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật Lý 10 có đáp án

– Ghi chú:

+ Trường hợp này cần xét dấu của chuyển động nên ta có:

một → . v→ > 0 khi vật đang chuyển động NDD

một → . v→ < 0 khi vật đang chuyển động CDĐ

+ Có nhiều dạng bài tập từ phương trình suy ra đồ thị cũng như từ đồ thị suy ra phương trình, làm tương tự như dạng 3 trong chuyển động thẳng biến đổi đều

+ Hai vật gặp nhau tại vị trí x1 = x2

II. Gợi ý vẽ sơ đồ tư duy 10 chương 1

Bản đồ tư duy là thuật ngữ quen thuộc với hầu hết mọi đối tượng (học sinh, sinh viên, người đi làm) và được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, trong học tập cũng như đời sống. Phương pháp này giúp tăng khả năng xử lý thông tin, khả năng ghi chép và ghi nhớ những thông tin, dữ liệu quan trọng trong thời gian ngắn. Ôn tập kiến ​​thức bằng sơ đồ tư duy sẽ giúp bạn học tập hiệu quả hơn.

Dưới đây là sơ đồ tư duy mẫu 10 chương I về chuyển động cơ học mà các em có thể tham khảo.

hình ảnh từ 33465 21

Tuy nhiên, chúng tôi khuyến khích các bạn lập sơ đồ tư duy cho phần Chuyển động cơ học để có thể hệ thống hóa kiến ​​thức đã học. Sau đó đối chiếu với bài mẫu mà chúng tôi đưa ra để việc học của bạn trở nên hiệu quả hơn bao giờ hết.

Bài viết trên chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu một số lý thuyết về chuyển động cơ học, các phương pháp giải bài tập; Cuối cùng là sơ đồ tư duy để bạn có thể hệ thống hóa kiến ​​thức để dễ “nhớ” chúng hơn.

Đừng quên theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm cho mình những kiến ​​thức về vật lý cũng như kiến ​​thức về cuộc sống hữu ích nhé!

Chúc bạn thành công trong học tập!

Bạn thấy bài viết Hướng dẫn chi tiết vẽ sơ đồ tư duy vật lý 10 chương 1 Dễ hiểu cho học sinh có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Hướng dẫn chi tiết vẽ sơ đồ tư duy vật lý 10 chương 1 Dễ hiểu cho học sinh bên dưới để Trường THPT Nguyễn Quán Nho có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: thptnguyenquannho.edu.vn của Trường THPT Nguyễn Quán Nho

Nhớ để nguồn bài viết này: Hướng dẫn chi tiết vẽ sơ đồ tư duy vật lý 10 chương 1 Dễ hiểu cho học sinh của website thptnguyenquannho.edu.vn

Chuyên mục: Giáo dục

Xem thêm chi tiết về Hướng dẫn chi tiết vẽ sơ đồ tư duy vật lý 10 chương 1 Dễ hiểu cho học sinh
Xem thêm bài viết hay:  Gợi ý soạn ngữ văn 8 bài Trường từ vựng

Viết một bình luận