Mã di truyền có tính phổ biến tức là gì?

Bạn đang xem: Mã di truyền có tính phổ biến tức là gì? tại thptnguyenquannho.edu.vn

Mã di truyền là kiến ​​thức quan trọng xuất hiện trong kỳ thi THPT Quốc gia. Để trả lời câu hỏi “mã di truyền phổ quát có nghĩa là gì?” Mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây. Trường THPT Nguyễn Quán Nho đã biên soạn một tài liệu tổng hợp kiến ​​thức về mã di truyền nói chung và giải thích “mã di truyền vạn vật” nói riêng, kèm theo các câu hỏi ôn tập.

Mã di truyền là gì?

Mã di truyền là sự sắp xếp các nuclêôtit trong gen (trên mạch khuôn) quy định trình tự các axit amin trong prôtêin – Trong ADN chỉ có 4 loại nuclêôtit (A, T, G, X) nhưng trong prôtêin thì có khoảng 20 loại axit amin. Do đó, mã di truyền phải là một bộ ba (còn được gọi là codon).– Mã di truyền bao gồm: bộ ba gốc trên DNA, bộ ba sao chép trên mRNA và bộ ba trên tRNA. Ví dụ: mã gốc là 3′-TAX…-5′ thì mã sao tương ứng là: 5′-AUG…-3′ và mã đối là: UAX tương ứng với axit amin quy định là Met.

Ví dụ: 1 đoạn mã di truyền (Thay C bằng X) Ví dụ: 1 đoạn mã di truyền (Thay C bằng X)

Tính phổ quát của mã di truyền

  • Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài đều dùng chung một mã di truyền, trừ một số ngoại lệ, mã di truyền là mã bộ ba có tính phổ biến, tính đặc thù và tính suy biến, gen là đơn vị vật chất và chức năng cơ bản là tính di truyền.
  • Mã di truyền là phổ quát: các axit amin giống nhau trong tất cả các sinh vật khác được mã hóa bởi cùng một codon. Ví dụ, trong ty thể của con người, UGA không phải là bộ kết thúc, mà là mã tryptophan; AGA, AGG không phải là mã của arginine, nhưng là điểm kết thúc, ngoài UAA và UAG, ty thể bao gồm 4 nhóm kết thúc. Methionine có 2 codon là AUG và AUA.
  • Tính chung của mã di truyền được biểu hiện đồng thời với tính chất chung của mã bộ ba:

+ Mã bộ ba trên mARN luôn được đọc theo chiều 5′->3′.

+ Kể từ mã bắt đầu, các mã bộ ba luôn được đọc liên tục không ngắt quãng cho đến khi gặp mã kết thúc. Tuy nhiên, trong một số hệ thống, mã di truyền có một số biến thể so với mã tiêu chuẩn, chẳng hạn như bộ gen của ty thể nhân thực:

+UGA không được sử dụng làm mã kết thúc, nó mã hóa cho Trp. Do đó, bộ ba codon trên phân tử tARNTrp nhận biết đồng thời hai mã UCC và UCA trên mARN.

Mã AUG và AUA cũng được dùng để mã hóa Met trong chuỗi polipeptit.

+ Ở động vật có vú, mã AGA và AGG không dùng để mã hóa Arg mà đóng vai trò là bộ kết thúc -> bộ gen của ti thể có 4 bộ kết thúc là UAA, UAG, AGA, AGG.

+ Ở ruồi giấm, hai mã AGA và AGG không mã hóa cho Arg mà mã hóa cho Ser. Ngoài ra, điều này cũng có thể được nhìn thấy ở một số vi khuẩn và bộ gen nhân ở một số sinh vật nhân chuẩn. Ví dụ, vi khuẩn Mycoplasma capricolum sử dụng UGA (thường là bộ kết thúc) để mã hóa Trp. Tương tự như vậy, một số động vật nguyên sinh sử dụng các đầu cuối chung UAA và UGA để mã hóa Gln, hoặc, giống như nấm candida, sử dụng mã CUG (mã hóa chung cho Leu) để mã hóa Ser.

Các đặc điểm khác của mã di truyền

Mã di truyền là mã bộ ba, có tính phổ biến, đặc thù và có tính suy biến.

Hình 1: Đặc điểm của mã di truyền

  • + Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định thành các bộ ba (không trùng nhau).
  • Mã di truyền có tính đặc hiệu (1 bộ ba chỉ mã hóa 1 loại axit amin).
  • + Mã di truyền có tính thoái hóa (nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa một loại axit amin, trừ AUG và UGG).
  • Bằng thực nghiệm, các nhà khoa học đã xác định được chính xác 64 bộ ba, trong đó:
  • – 61 mã bộ ba cho 20 axit amin.
  • – 3 bộ ba không mã hóa axit amin nào gọi là bộ ba kết thúc. Trong quá trình dịch mã, khi ribôxôm tiếp xúc với bộ ba kết thúc, các tiểu đơn vị của ribôxôm tách ra và quá trình dịch mã kết thúc.

Một số câu hỏi ứng dụng về mã di truyền

Câu 1: Trong số 64 bộ ba di truyền, có 3 bộ ba không mã hóa axit amin nào. Bộ ba đó là:

A. UGU, UAA, UAG

B. UUG, UGA, UAG

C. UAG, UAA, UGA

D. UUG, UAA, UGA

Câu 2: Mã di truyền có tính đặc thù, nghĩa là

A. Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.

B. Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.

C. Nhiều bộ ba cùng xác định một loại axit amin.

D. Một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa một loại axit amin.

Câu 3: Tất cả các sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền, trừ một số ít ngoại lệ, điều này biểu hiện

Đặc điểm của mã di truyền là gì?

A. Mã di truyền có tính đặc hiệu.

B. Mã di truyền có tính thoái hóa.

C. Mã di truyền có tính phổ biến.

D. Mã di truyền luôn là mã bộ ba.

Câu 4: Bản chất của mã di truyền là gì?

A. Trình tự các nuclêôtit trong gen quyết định trình tự các axit amin trong prôtêin.

B. Axit amin được mã hóa trong gen.

C. Ba nuclêôtít kề nhau cùng loại hay khác loại đều mã hóa cho một loại axit amin.

D. Một bộ ba mã hóa một loại axit amin.

Câu 5: Mã di truyền có tính thoái hóa, đó là:

A. Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa một loại axit amin

B. Tất cả các loài đều có chung nhiều bộ mã di truyền

C. Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

D. Bộ ba mã di truyền chỉ mã hóa cho một loại axit amin

Câu 6: Mã di truyền có tính phổ quát, tức là

A. Tất cả các loài đều có chung nhiều bộ mã di truyền

B. Nhiều bộ ba cùng xác định một loại axit amin

C. Một bộ ba trong mã di truyền chỉ mã hóa một loại axit amin

D. Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một số loài ngoại lệ

Câu 7: Nhiều bộ ba khác nhau có thể mã hóa cho cùng một loại axit amin trừ AUG và UGG, điều này thể hiện đặc điểm nào của mã di truyền?

A. Mã di truyền có tính phổ biến.

B. Mã di truyền có tính đặc hiệu.

C. Mã di truyền luôn là mã bộ ba.

D. Mã di truyền có tính thoái hóa.

Câu 8: Mã di truyền là:

A. Mã hóa cho một, tức là một nuclêôtit xác định một loại axit amin.

B. Mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin.

C. Mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin.

D. Mã nhị phân, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một axit amin.

Câu 9: Gen không phân mảnh có

A. cả exon và intron.

B. vùng mã hóa không liên tục.

C. vùng mã hóa liên tục.

D. các đoạn intron.

Câu 10: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho chuỗi polipeptit hoặc phân tử ARN được gọi là

A. bộ mã hóa.

B. gen.

C. đối mã.

D. mã di truyền.

Câu 11: Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình gồm các vùng theo trình tự:

A. vùng điều hòa, vùng vận hành, vùng mã hóa.

B. vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.

C. vùng điều hòa, vùng hoạt động, vùng kết thúc.

D. vùng điều hành, vùng mã hoá, vùng kết cuối.

Phần kết luận

Trên đây là giải đáp cho câu hỏi “Mã di truyền có tính vạn năng”. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích trong quá trình ôn tập kiến ​​thức môn Sinh học. Và đừng quên tham khảo thêm các chuyên đề khác của Trường THPT Nguyễn Quán Nho để có thêm hành trang chinh phục điểm cao trong các kì thi sắp tới nhé. Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn!

Bạn thấy bài viết Mã di truyền có tính phổ biến tức là gì? có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Mã di truyền có tính phổ biến tức là gì? bên dưới để Trường THPT Nguyễn Quán Nho có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: thptnguyenquannho.edu.vn của Trường THPT Nguyễn Quán Nho

Nhớ để nguồn bài viết này: Mã di truyền có tính phổ biến tức là gì? của website thptnguyenquannho.edu.vn

Chuyên mục: Giáo dục

Xem thêm chi tiết về Mã di truyền có tính phổ biến tức là gì?
Xem thêm bài viết hay:  Công thức tính diện tích hình tròn & chu vi hình tròn

Viết một bình luận