Tóm Tắt Lý Thuyết Hóa 12 Bài Phản Ứng Thủy Phân Lipit

Bạn đang xem: Tóm Tắt Lý Thuyết Hóa 12 Bài Phản Ứng Thủy Phân Lipit tại thptnguyenquannho.edu.vn

Bài viết dưới đây nhằm mục đích tóm tắt lý thuyết 12 phản ứng thủy phân lipid. Bài viết giúp các bạn có kiến ​​thức tốt về phản ứng thủy phân lipit. Trong bài gồm 3 phần chính: tóm tắt phương pháp giải, ví dụ ứng dụng, bài tập ứng dụng và hướng dẫn giải chi tiết. Kiến thức phần này rất quan trọng cho các bạn chuẩn bị thi THPT quốc gia. Hãy chú ý theo dõi.

I. Tóm tắt lý thuyết Hóa 12: Tóm tắt phương pháp giải

1. Phương pháp giải bài toán phản ứng thủy phân trong môi trường axit

Trong công nghiệp, phản ứng trên được thực hiện trong nồi hấp ở 220℃ và 25 atm.

2. Phương pháp giải bài toán có phản ứng xà phòng hóa

Khi đun nóng với dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) tạo ra glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo.

tom-tat-ly-thuyet-hoa-12-02

Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là xà phòng hóa. Phản ứng xà phòng hóa xảy ra nhanh hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit và không thuận nghịch.

– Chỉ số xà phòng hóa: là số mg KOH dùng để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam lipit (tức là để trung hòa lượng axit sinh ra khi thủy phân 1 gam lipit).

Chỉ số axit: số mg KOH dùng để trung hòa lượng axit tự do có trong 1 mg lipit.

II. Tóm tắt lý thuyết Sinh 12: Tổng hợp ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Xà phòng hóa tristearin ta được sản phẩm sau:

A. C15H31COONa và etanol.

B. C17H35COOH và glixerol.

C. C15H31COOH và glixerol.

D. C17H35COONa và glixerol.

Phần thưởng

TRẢ LỜI DỄ DÀNG

PTHH: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

⇒ sản phẩm thu được sau phản ứng sẽ là: C17H35COONa và glixerol.

Ví dụ 2: Cần bao nhiêu kg chất béo chứa 89% khối lượng tristearin (đã loại bỏ 11% tạp chất trơ trong quá trình làm xà phòng) để sản xuất 1 tấn xà phòng chứa 72% khối lượng natri stearat.

Phần thưởng

Trong 1 tấn xà phòng có 72% khối lượng là natri stearat.

⇒ mC17H35COONa = 720kg

tom-tat-ly-thuyet-hoa-12-03

Khối lượng chất béo là: hình ảnh ngày 20 tháng 7 năm 2020 02 45 09 75 sáng Kilôgam

Ví dụ 3: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24g chất béo cần vừa đủ 0,06mol NaOH. Sau phản ứng khối lượng xà phòng cô cạn

A. 17,80 gam B. 18,24 gam

C. 16,68 gam D. 18,38 gam

Phần thưởng

Đáp án A

Phản ứng: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

hình ảnh ngày 20 tháng 7 năm 2020 02 47 06 74 sáng

BTKL: mxà phòng = 17,24 + 0,06.40 – 0,02.92 = 17,8g

III. Tóm tắt lý thuyết 12: Tổng hợp bài tập vận dụng

Câu 1. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Chất béo là este của glixerol với axit cacboxylic đơn chức

B. Chất béo chứa chủ yếu là axit no thường là chất rắn ở nhiệt độ thường

C. Chất béo chứa chủ yếu là axit không no của axit thường ở thể lỏng ở nhiệt độ thường gọi là dầu

D. Sự thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là thuận nghịch

Câu 2. Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng thì thu được

A. Glyxerol và axit cacboxylic.

B. Glixêrol và muối của axit béo.

C. Glyxerol và muối của axit cacboxylic.

D. Glixêrol và axit béo

Câu 3. Thủy phân glixerol tristearat (C17H35COO)3C3H5 cần 1,2 kg NaOH. Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng glixerol thu được là:

A. 8.100kg

B. 0,750kg

C. 0,736kg

D. 6900kg

Câu 4. Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế xà phòng?

A. Đun nóng axit béo với dung dịch kiềm.

B. Đun mỡ với dung dịch kiềm.

C. Đun nóng glixerol với axit béo.

D. Cả A và B đều đúng.

Câu 5. Khi xà phòng hóa tripanmitin thu được chất nào:

A. C15H31COONa và etanol.

B. C17H35COOH và glixerol.

C. C15H31COONa và glixerol.

D. C17H35COONa và glixerol.

Câu 6. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam lipit A bằng 200 gam dung dịch NaOH 8%, sau phản ứng thu được 9,2 gam glixerol và 94,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của chất A là:

A. (C17H35COO)3C3H5.

B. (C15H31COO)3C3H5.

C. (C17H33COO)3C3H5.x

D. (C17H31COO)3C3H5.

IV. Hướng dẫn giải chi tiết

Câu hỏi 1:

Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng xà phòng hóa, xảy ra nhanh hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit và không thuận nghịch.

Câu 2:

Đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng thu được glixerol và các axit béo: phản ứng thủy phân trong môi trường axit.

Câu 3:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3 (1)

Ta có: nNaOH = hình ảnh ngày 20 tháng 7 năm 2020 03 02 21 67 sáng = 0,03 (kmol)

Từ (1) nC3H5(OH)3 =hình ảnh ngày 20 tháng 7 năm 2020 03 02 36 43 sáng nNaOH = 0,01 (kmol)

⇒mC3H5(OH)3 = 0,01 . 92 = 0,92 (kg)

Vì H = 80% ⇒ mC3H5(OH)3 (thực tế) = 0,92 . 80/100 = 0,736 (kg)

Câu 4:

Xà phòng là muối natri của axit béo (RCOONa).

Đun nóng axit béo với kiềm ta được: RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O.

Đun chất béo với kiềm ta được: C3H5(OOCR)3 + 3NaOH → C3H5(OH)3 + 3RCOONa.

Câu 5:

Tripanmitin : (C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3

Câu 6:

Gọi công thức trung bình của lipit X là C3H5(OOCR)3.

C3H5(OOCR)3 + 3NaOH → C3H5(OH)3 + 3RCOONa (1)

tom-tat-ly-thuyet-hoa-12-04

Theo giả thiết ta có

nNaOH = 0,3 mol

Như vậy trong 94,6 gam chất rắn có 0,1 mol NaOH dư và 0,3 mol RCOONa.

⇒ 0,1.40 + (R+67).0,3 = 94,6 ⇒ R = 235 ⇒ R là: C17H31–

Như vậy là các bạn đã cùng Kiến xem xong bài viết tóm tắt lý thuyết 12 phần phản ứng thủy phân lipid do Kiến tổng biên soạn. Bài viết nhằm giúp các bạn có thêm nhiều phương pháp giải hay và nhanh, tổng hợp một số bài tập và lý thuyết nhỏ trong từng câu, từng bài tập. Hi vọng các bạn có thể làm đi làm lại nhiều lần để trau dồi thêm cho mình nhiều kỹ năng

Bạn thấy bài viết Tóm Tắt Lý Thuyết Hóa 12 Bài Phản Ứng Thủy Phân Lipit có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Tóm Tắt Lý Thuyết Hóa 12 Bài Phản Ứng Thủy Phân Lipit bên dưới để Trường THPT Nguyễn Quán Nho có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: thptnguyenquannho.edu.vn của Trường THPT Nguyễn Quán Nho

Nhớ để nguồn bài viết này: Tóm Tắt Lý Thuyết Hóa 12 Bài Phản Ứng Thủy Phân Lipit của website thptnguyenquannho.edu.vn

Chuyên mục: Giáo dục

Xem thêm chi tiết về Tóm Tắt Lý Thuyết Hóa 12 Bài Phản Ứng Thủy Phân Lipit
Xem thêm bài viết hay:  Hướng dẫn chi tiết đọc và tóm tắt làng – Kim Lân

Viết một bình luận